Bê tông thương phẩm là gì? Tại sao nên lựa chọn bê tông thương phẩm?

Bê tông thương phẩm hay bê tông tươi, là một trong những vật liệu xây dựng quan trọng ngày nay. Không chỉ giúp rút gọn thời gian mà còn tiết kiệm chi phí!

Bê tông thương phẩm là gì?
Bê tông thương phẩm là gì?

Bê tông thương phẩm là gì?

Bê tông thương phẩm trong tiếng anh là Ready Mixed Concrete là hỗn hợp gồm các thành phần: đá, xi măng, nước, cát cùng một số phụ gia được trộn đều tại trạm trộn bê tông thương phẩm hoặc máy trộn bê tông chuyên dụng.

Tủy theo đặc tính của mã sản phẩm mà sẽ có những loại bê tông được trộn theo tỉ lệ cân đối và cách bố trí khác nhau. Hiện này, có các dòng bê tông thương phẩm mác 100 đến 450. Sản phẩm bê tông này được ứng dụng đa dạng trong xây dựng công trình, từ công trình công cộng, nhà cao tầng, biệt thự đến nhà dân dụng.

Mác bê tông là gì?

Cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông, gọi là mác bê tông. Theo tiêu chuẩn xây dựng cũ của Việt Nam (TCVN 3105:1993, TCVN 4453:1995), mẫu dùng để đo cường độ là một mẫu bê tông hình lập phương có kích thước 150 mm × 150 mm × 150 mm, được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn quy định trong TCVN 3105:1993, trong thời gian 28 ngày sau khi bê tông ninh kết. Sau đó được đưa vào máy nén để đo ứng suất nén phá hủy mẫu (qua đó xác định được cường độ chịu nén của bê tông), đơn vị tính của Mác bê tông bằng MPa (N/mm²) hoặc daN/cm² (kG/cm²).

Mác bê tông được phân chia thành nhiều loại khác nhau từ 100, 150, 200, 250, 300, 400, 500 đến 600. Ví dụ khi nói mác bê tông 200 tức là đang nói tới ứng suất nén phá hủy của mẫu bê tông kích thước tiêu chuẩn, được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn, được nén ở tuổi 28 ngày, đạt 200 kG/cm². Còn cường độ chịu nén tính toán của bê tông mác 200 chỉ là 90 kG/cm² (được lấy để tính toán thiết kế kết cấu bê tông theo trạng thái giới hạn thứ nhất).

Phân loại

Tiêu chuẩn phân loại theo mác bê tông

Theo như quy định về kết cấu xây dựng Việt Nam, cụ thể là TCVN 3105 : 1993, TCVN 4453 : 1995, bê tông phải chịu được nhiều tác động bên ngoài khác nhau: lực nén, kéo, uốn, trượt trong số đó thì nén là chiếm phần lớn nhất của bê tông tươi. Do đó, người ta thường chọn cường độ chịu nén là tiêu chí để đánh giá chất lượng mác bê tông.

Phân loại bê tông tươi theo mác bê tông

Mác bê tông sẽ được chia làm nhiều loại khác nhau: từ 100, 150, 200, 250, 300, 400, 500 và 600. Tùy vào yêu cầu chịu nén của công trình để lựa chọn sao cho phù hợp.

Ưu nhược điểm của bê tông tươi

Lợi ích của việc chọn bê tông thương phẩm?

Lợi ích chọn bê tông thương phẩm
Lợi ích chọn bê tông thương phẩm

Giảm nhân công, đẩy nhanh tiến độ công trình

Bê tông tươi được trộn theo quy trình chuẩn tại những trạm bê tông có quy mô lớn. Sau đó được chuyển lên các xe bồn trộn bê tông chuyên dụng và được vận chuyển thẳng đến công trình mà không cần dùng đến những chiếc máy trộn bê tông mini ở công trường. Nhờ vào ống nối linh hoạt dài và máy bơm bê tông lên cao bê tông sẽ được đổ vào một cách nhanh chóng, không tốn sức của nhân công lao động. Đem lại chất lượng bê tông được đồng đều cũng như đẩy nhanh tiến độ xây dựng.

Mặt bằng tập kết vật liệu được tiết kiệm

Đổ bê tông cho sàn nhà, trần nhà, móng với khối lượng lớn thì địa điểm tập kết sỏi, cát, đá, xi măng và nước là một bài toán không hề đơn giản ở những công trình thi công mặt phố hay diện tích nhỏ hẹp. Do đó giải pháp tối ưu nhất thay thế là dùng bê tông thương phẩm trộn sẵn để giải pháp mặt bằng hiệu quả.

Rơi vãi vật liệu ra ngoài giảm

Bê tông được dẫn qua ống để trực tiếp vào các khu vực. Do đó, việc rơi vãi bê tông ra ngoài so với trộn bê tông thủ công là ít hơn rất nhiều. Sau khi tiến hành đổ bê tông xong, cũng sẽ không mất nhiều thời gian để dọn dẹp vật liệu bị rơi.

Thời gian đổ bê tông nhanh

Nhờ vào quá trình trộn bê tông hoàn toàn bằng máy móc nên sẽ đỡ tốn công sức và thời gian trộn hơn quá trình đổ bê tông thủ công. Bên cạnh đó thời gian dổ bê tông thủ công chỉ có thể thực hiện vào ban ngày nên thường gây cản trở giao thông. Đối với bê tông tươi được vận chuyển trực tiếp bằng xe và đổ thẳng xuống. Vì thế, có thể thực hiện vào ban đêm không ảnh hưởng gì đến việc đi lại của người dân.

Chất lượng bê tông tươi đồng đều

Bê tông tươi được trộn bằng công nghệ máy hiện đại, tiên tiến. Các thông số về khối lượng và tiêu chuẩn được kiểm định chặt chẽ ngay từ đầu vào. Cộng hưởng lại những điều này giúp tạo ra thương phẩm bê tông được đồng nhất về chất lượng.

Dự toán khối lượng sử dụng dễ dàng

Thay vì phải mất thời gian và đau đầu ngồi tính toán khối lượng từng loại cát, sỏi, xi măng, đá…như đổ bê tông thủ công trước kia thì việc dự toán khi dùng bê tông tươi sẽ đơn giản hơn rất nhiều. Chỉ cần tính ra khối lượng bê tông dự trù sẽ không bị lãng phí thừa thiếu nhiều nguyên vật liệu.

Lựa chọn được bê tông nhiều tính năng

Bằng cách sử dụng thêm một số loại phụ gia cho vào trộn cùng với bê tông tươi thì đã có thể tạo ra được bê tông chống thấm cho nhà dột cao, hay cách nhiệt tăng độ trơn cho bê tông. Làm như vậy sẽ bỏ qua được nhiều công đoạn và đẩy nhanh tiến độ công trình qua các bước tiếp theo.

Ngoài ra, bê tông tươi còn không mất diện tích bảo quản vật liệu xi măng, nhất là vào mùa mưa. Không gây ra tiếng ồn như máy trộn bê tông thủ công và thích hợp các địa hình công trình khác nhau.

Lựa Chọn được Bê Tông Nhiều Tính Năng
Lựa Chọn được Bê Tông Nhiều Tính Năng

Nhược điểm

Quản lý chất lượng khó

Việc theo dõi kiểm soát và kiểm định tiêu chuẩn bê tông thương phẩm sẽ khó khăn vì bê tông đã được trộn sẵn ở nhà máy. Để tránh mua phải bê tông tươi không được đảm bảo chất lượng thì nên lựa chọn nhà thầu uy tín có kinh nghiệm lâu năm. Hạn chế được các rủi ro cho các công trình khi không có biện pháp kiểm tra chất lượng như lấy mẫu bê tông thương phẩm, kiểm định mẫu…Sử dụng đá non dễ vỡ, xi măng hết hạn sử dụng hay tỷ lệ pha trộn không đạt tiêu chuẩn.

Chất lượng không đảm bảo khi bảo quản sai cách

Vì là bê tông được trộn sẵn nên sẽ mất một thời gian di chuyển đến công trình. Do đó, nếu không được bảo quản đúng cách thì bê tông sẽ giảm chất lượng. Bị khô hoặc đóng đông lại ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Mức giá thành

Với những công trình có quy mô nhỏ, ở xa so với đường trục chính thì có thể cho xe bồn đi vào được. Nếu tính về giá thì có thể bằng hoặc cao hơn so với bê tông thủ công. Vì thế, những công trình nhà nhỏ không được khuyến khích dùng xe bồn đổ bê tông.

Ứng dụng của bê tông thương phẩm

Bê tông thương phẩm là loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng. Chúng có thể được dùng để đổ móng nhà, đổ sàn nhà, đổ cột, đổ đường quốc lộ, đổ cầu vượt, đổ các bể chứa nước…Khi sử dụng bê tông thương phẩm các công trình có tuổi thọ rất lâu, độ bền trên 20 năm.

Phương pháp trộn bê tông thương phẩm

Trộn bê tông thương phẩm
Trộn bê tông thương phẩm

Nhờ vào máy móc tự động hóa mà phương pháp trộn bê tông thương phẩm khá đơn giản, không tốn nhiều nhân công và mất sức như trộn bê tông truyền thống. Các bước cụ thể như sau:

  1. Chuẩn bị nguyên vật liệu
    • Cần chuẩn bị các vật liệu sau: đá dăm, cát, nước, sỏi và một số phụ gia chuyên dụng.
    • Rửa sạch vật liệu để đảm bảo chất lượng đầu ra của bê tông.
    • Sau đó cân vật liệu theo đúng tỷ lệ loại bê tông và trọng lượng mẻ trộn. Ví dụ bê tông thương phẩm mac 350 sẽ có tỷ lệ xi măng không nhiều so với bê tông thương phẩm mac 450.
    • Sau khi xác định khối lượng nguyên vật liệu cần dùng, tập trung hết chung lại tại máng chứa cốt liệu.
  2. Chuẩn bị trộn bê tông
    • Sau khi đã xác định rõ khối lượng các vật liệu cần sử dụng. Tiến hành tập kết các vật liệu theo quy định tại máng chứa cốt liệu.
  3. Tiến hành trộn bê tông
    • Có nhiều phương pháp được sử dụng để trộn bê tông như trộn bằng máy bổ bê tông tại chỗ, máy trộn bê tông tự hành, phương pháp thủ công hay máy trộn quả lê…
    • Tuy nhiên đây là phương pháp dùng cho công trình dân dụng nhỏ lẻ, với các công trình xây dựng lớn, cần phải sử dụng trạm trộn bê tông thương phẩm cố định hoặc hệ thống trạm trộn.
    • Sau khi vật liệu được đưa vào máng, băng chuyền tại trạm trộn sẽ tiến hành đưa mọi thứ vào thùng trộn. Khi cốt liệu vào thùng trộn thì chất phụ gia và silo chứa nước cũng được đưa vào theo đúng tỷ lệ.
    • Một khoảng thời gian nhất định, chúng ta sẽ nhận được thành phẩm là bê tông thương phẩm.
    • Các phương pháp trộn bê tông thương phẩm thường là tự động nên có thể tạo ra khối lượng bê tông rất lớn, phục vụ nhanh chóng và tiết kiệm chi phí với các công trình xây dựng.

Những tiêu chuẩn về bê tông tươi cần lưu ý

Tiêu chuẩn về thành phần hỗn hợp

Để kiểm tra chất lượng cả bê tông có đạt tiêu chuẩn hay không người ta sử dụng một trong 2 phương pháp sau:

Phương thức 1: Người sản xuất sẽ phải chịu trách nhiệm tuyệt đối trong việc chọn thành phần các vật liệu hỗn hợp. Đảm bảo sao cho đạt chất lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Phương thức 2: Khách hàng sẽ đảm nhiệm vai trò chính trong việc chọn thành phần nguyên liệu bê tông. Người sản xuất cần đảm bảo sản xuất sao cho đúng thành phần họ đã chọn.

Cuối cùng, 2 bên sẽ tiến hành thỏa thuận để đi đến thống nhất về cách nhận biết với bê tông để tránh nhầm lẫn khi nhận bê tông tại công trình.

Những Tiêu Chuẩn Về Bê Tông Tươi Cần Lưu ý
Những Tiêu Chuẩn Về Bê Tông Tươi Cần Lưu ý

Tiêu chuẩn về vật liệu

Xi măng

Chất lượng xi măng phải đảm bảo theo TCVN – 2682 – 99 – Xi măng Pooclăng và TCVN 6260 – 97 – Xi măng Pooclăng hỗn hợp. Trước khi trộn, phải kiểm tra chất lượng xi măng theo TCVN 6016- 1995 (TSO-9587: 1989 (E))- Xi măng và TCVN 6017- 1995 (ISO-9587: 1989 (E))- Xi măng. Còn đối với xi măng nhập ngoại, chất lượng sẽ được kiểm tra theo sự thống nhất của 2 bên.

Cốt liệu

Chất lượng của cốt liệu phải đảm bảo quy định TCVN – 1770 – 86 và TCVN – 1771 – 86 tiêu chuẩn về cát sỏi, đá xây dựng. Chỉ được phép dùng theo những hệ thống tiêu chuẩn khác khi bên mua có yêu cầu sử dụng. Đảm bảo yếu tố vệ sinh về kho chứa bãi vật liệu, có từng khu phân loại rõ ràng không để lẫn lên nhau. Cần có một hệ thống sàng rửa để đảm bảo đúng các yêu cầu chất lượng. Khi chứa cần tính toàn ra lượng dự trữ tối thiểu.

Nước để trộn bê tông

Nước trộn bê tông đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN – 4506 -87. Nếu là nước sạch được cấp trong thành phố, phải tiến hành thí nghiệm nước đạt các chỉ tiêu theo TCVN – 4506 – 87 nước cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật.

Phụ gia

Các chất liệu phụ giá phải đạt chứng chỉ chất lượng hoặc của đơn vị sản xuất. Điều này cần được làm thí nghiệm kiểm chứng của bên sản xuất bê tông tươi.

Tiêu chuẩn độ sụt bê tông

Độ sụt bê tông chính và sai số sụt cho phép phải là phù hợp với các thiết bị thi công, kết cấu, cấu kiện. Và tính chất bề mặt của bê tông do khách hàng quy định đối với người sản xuất.

Tiêu Chuẩn độ Sụt Bê Tông
Tiêu Chuẩn độ Sụt Bê Tông

Nếu sai số sụt không được khách hàng quy định, sẽ sử dụng sai số sụt theo bảng sau:

Độ sụt yêu cầu Sai số độ sụt cho phép
Từ 50 đến 100 mm ± 20mm
Lớn hơn 100 mm ± 30mm

Hỗn hợp bê tông được tạo ra cần đưa vào sử dụng trong 30 phút. Kể từ lúc bê tông được đưa đến công trình hoặc sau lần hiệu chỉnh độ sụt ban đầu. Và sau khi được đổ ra khỏi xe sau 30 phút, nếu chưa kịp đổ bê tông vào khu vực công trình. Người sản xuất sẽ không phải chịu trách nhiệm về độ sụt trừ trường hợp đã có thỏa thuận trước đó.

Các tiêu chuẩn đo lường

STT Vật liệu Tiêu chuẩn
1 Xi măng Được cân theo trọng lượng, sai số cho phép là ±1% khối lượng xi măng yêu cầu.
2 Cốt liệu
  • Cốt liệu cần cân theo trọng lượng. Trọng lượng cốt liệu trong cấp phối gồm trọng lượng cốt liệu khô cộng thêm trọng lượng nước trong cốt liệu với độ chính xác là ±3% trọng lượng hỗn hợp.
  • Chỉ tiêu về liều lượng và cốt liệu phải đảm bảo để người vận hành máy có thể đọc được chính xác trước khi nạp vật liệu vào nơi trộn.
3 Nước
  • Nước cần được đong theo thể tích với độ chính xác ±1% tổng lượng nước yêu cầu.
  • Đong nước bằng thiết bị có khả năng cấp cho mẻ trộn lượng nước yêu cầu với độ chính xác cao.
  • Bố trí thiết bị không ảnh hưởng do những áp suất thay đổi của tuyến cấp nước.
4 Phụ gia
  • Phụ gia ở dạng bột sẽ được tính cân theo trọng lượng.
  • Phụ gia ở thể lỏng được cân theo trọng lượng hoặc thể tích.
  • Độ chính xác khi cân đong phụ gia được lấy ở trong khoảng ±1% trọng lượng yêu cầu.

Khái niệm về độ sụt và cách kiểm tra độ sụt đối với bê tông thương phẩm

Độ sụt bê tông thương phẩm được hiểu là độ lưu động của phần vữa bê tông. Độ sụt này được dùng để đo và đánh giá khả năng chảy của bê tông trước các rung động hoặc tác động của trọng lượng bản thân.

Cần phải có dụng cụ chuyên dụng và yêu cầu sự tỉ mỉ, chính xác cao để đo độ sụt. Đơn vị đo là centimet (cm).

Xe trộn bê tông

Kiểm tra độ sụt với mục đích khẳng định độ cứng, chất lượng của bê tông. Do đó, đây là điều cần thiết để đảm bảo công trình xây dựng chất lượng và đáp ứng an toàn lao động.

Tiến hành kiểm tra độ sụt như sau:

  1. Chuẩn bị dụng cụ chuyên dụng: bay xoa, nón sụt, mâm phẳng, que thép nón và thước thép.
  2. Đặt phần chảo trộn lên sàn phẳng và làm ấm chúng với lượng nước vừa phải, giữ phần nón sụt tại chỗ.
  3. Đổ bê tông ⅓ hình nón và chèn chặt, sau đó sử dụng thanh thép để đằm chặt lại theo chuyển động tròn ở mỗi lớp là 25 lần. Tiếp tục cho bê tông vào ⅔ hình nón còn lại, đánh dấu và tiếp tục đầm chặt 25 lần như trước.
  4. Phần bê tông còn thừa trên phần mở và bề mặt của hình chóp thì dùng que thép để gạt bỏ hết. Tiếp đến nhẹ nhàng nâng nón sụt da khỏi khối bê tông sao cho khối bê tông không di chuyển.
  5. Cuối cùng là tiến hành đo độ sụt bằng thước thép bê tông.

Báo giá bê tông thương phẩm

STT Phân loại bê tông Quy cách Độ sụt Báo giá (VND/m3)
1 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 100# Đá 1×2 12 + 2 680.000
2 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 150# Đá 1×2 12 + 2 710.000
3 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 200# Đá 1×2 12 + 2 740.000
4 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 250# Đá 1×2 12 + 2 780.000
5 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 300# Đá 1×2 12 + 2 820.000
6 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 350# Đá 1×2 12 + 2 900.000
7 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 400# Đá 1×2 12 + 2 955.000
8 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 450# Đá 1×2 12 + 2 1.010.000
9 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 500# Đá 1×2 12 + 2 1.055.000
10 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 550# Đá 1×2 12 + 2 Thỏa thuận
11 Bê tông thương phẩm – bê tông tươi mác 600# Đá 1×2 12 + 2 Thỏa thuận

Mua bê tông thương phẩm ở đâu tốt?

Bê tông thương phẩm được sản xuất thương mại hóa rất nhiều trong những năm gần đây. Do đó việc tìm mua bê tông thương phẩm không hề khó khăn. Bạn có thể tham khảo một số nhà cung cấp uy tín tại 3 miền:

Bê tông Long Bình Đà Nẵng
Bê tông Long Bình Đà Nẵng

Đà Nẵng

  • Công ty cổ phần bê tông Hòa Cầm – Intinex. Hotline: 02363 670 000.
  • Bê tông Long Bình. Hotline: 093 498 84 85.
  • Công ty cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng.

Hà Nội

  • Công ty Cổ phần đầu tư thương mại xây dựng Việt Đức.
  • Bê tông tươi Hà Nội.
  • Công ty TNHH sản xuất và thương mại xây dựng TPA.

Thành phố Hồ Chí Minh

  • Bê tông Toàn miền Nam.
  • Công ty TNHH Thế giới Bê tông.
  • Công ty TNHH Quốc tế Hùng Anh.

Nếu bạn có bất cứ thắc mắc thêm về bê tông thương phẩm trong xây dựng, hãy liên hệ ngay đến CityA Homes theo Hotline: 0905 389 389 để được tư vấn chính xác và chi tiết nhé!

Nếu bạn có thắc mắc hay có vấn đề cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với CityA Homes thông qua các kênh sau:

  • Hotline: 0905 389 389
  • Email: cityahomes.vn@gmail.com

CityA Homes hiện đang có chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng thiết kế nhà Đà Nẵng. CityA Homes sẽ hỗ trợ quý khách 24/24h với cam kết chất lượng tốt nhất!

0905 389 389